Sơ đồ tư duy trong học tập

     
*

Nên đọc Phỏng vấn xin việc Tài liệu học tập Anh văn Truyện - Tiểu thuyết Khuyến mãi
*

Mind Map là gì? Cách vẽ và các bước thực hiện vẽ sơ đồ tư duy Mind Map


Mind Map là gì ?

Sơ đồ tư duy hay còn gọi là Bản đồ tư duy Mind maplà phương pháp được đưa ra như là một phương tiện mạnh để tận dụng khả năng ghi nhận hình ảnh của bộ não. Đây là cách để ghi nhớ chi tiết, để tổng hợp, hay để phân tích một vấn đề ra thành một dạng của lược đồ phân nhánh. Khác với máy tính, ngoài khả năng ghi nhớ kiểu tuyến tính (ghi nhớ theo 1 trình tự nhất định chẳng hạn như trình tự biến cố xuất hiện của 1 câu truyện) thì não bộ còn có khả năng liên lạc, liên hệ các dữ kiện với nhau. Phương pháp này khai thác cả hai khả năngcủa bộ não.

Bạn đang xem: Sơ đồ tư duy trong học tập

Bản đồ tư duy Mindmaplà một phương pháp trình bày ý tưởng bằng hình ảnh, giúp não bộ phát huy tối đa khả năng ghi nhớ, giúp người tư duy tìm ra phương pháp hữu hiệu nhất để giải quyết vấn đề cách tối ưu.

*


Phương pháp này có lẽ đã được nhiều người Việt biết đến nhưng nó chưa bao giờ được hệ thống hóa và được nghiên cứu kĩ lưỡng và phổ biến chính thức trong nước mà chỉ được dùng tản mạn trong giới sinh viên học sinh trước các mùa thi.

Đây là một kĩ thuật để nâng cao cách ghi chép. Bằng cách dùng giản đồ ý, tổng thể của vấn đề được chỉ ra dưới dạng một hình trong đó các đối tượng thì liên hệ với nhau bằng các đường nối. Với cách thức đó, các dữ liệu được ghi nhớ và nhìn nhận dễ dàng và nhanh chóng hơn.

Thay vì dùng chữ viết để miêu tả một chiều biểu thị toàn bộ cấu trúc chi tiết của một đối tượng bằng hình ảnh hai chiều. Nó chỉ ra dạng thức của đối tượng, sự quan hệ hỗ tương giữa các khái niệm (hay ý) có liên quan và cách liên hệ giữa chúng với nhau bên trong của một vấn đề lớn.

Nguồn gốc và lịch sử hình thành sơ đồ tư duy.

Phương pháp này được phát triển vào cuối thập niên 60 (của thế kỉ 20) bởi Tony Buzan <1> như là một cách để giúp học sinh “ghi lại bài giảng” mà chỉ dùng các từ then chốt và các hình ảnh. Cách ghi chép này sẽ nhanh hơn, dễ nhớ và dễ ôn tập hơn.

Đến giữa thập niên 70 Peter Russell <2> đã làm việc chung với Tony và họ đã truyền bá kĩ xảo về giản đồ ý cho nhiều cơ quan quốc tế cũng như các học viện giáo dục.

Ưu điểm vượt trội của sơ đồ tư duy

Ưu điểm của việc sử dụng sơ đồ tư duy mindmap Một trong những điểm cộng cho người sử dụng sơ đồ tư duy mindmap là sẽ giúp người học tăng tính sáng tạo, và nâng cao hiểu quả làm việc tức thời. Ngoài ra còn giúp cho việc ôn tập và ghi nhớ có hiệu quả nhanh hơn.

Xem thêm: Nhu Cầu Của Maslow Trong Marketing Và Seo, Tháp Nhu Cầu Của Maslow

*

Sơ đồ tư duy mindmap còn giúp bạn xác định được những nội dung trọng tâm của công việc, những ý chính nhất giúp nắm bắt được thông tin chính xác nhất, không lan man, dài dòng Những ký hiệu, hình ảnh, hay những màu sắc bạn dùng cho sơ đồ tư duy sẽ giúp bạn tiết kiệm thời gian, đi đúng được vào trọng tâm vấn đề cũng như giúp não bộ của bạn tiếp thu nhanh kiến thức hơn.

Cách vẽ sơ đồ tư duy trong học tập

Cách tạo lập một sơ đồ tư duy mindmap cho riêng mình Quy tắc chung của việc tạo sơ đồ tư duy mindmap chính là mường tượng, tổng hợp, liên kết và chọn lọc thông tin.

Đầu tiên, bạn cần xác định ý bao hàm khái quát chung của sơ đồ tư duy đề cập đến vấn đề gì? Đối tượng chính là ai, và hãy dành trung tâm của tờ giấy để ghi keywordsnày. Bạn có thể biểu diễn keywords dưới dạng hình ảnh hoặc chữ viết, ký hiệu… để biểu thị nó.

Thứ hai, bạn thu nhỏ bức tranh và đi sâu hơn vào đối tượng chính. Bạn lưu ý là có rất nhiều cách để biểu thị một thông tin, một lời khuyên là bạn nên dùng xen kẽ các màu sắc khác nhau, các hình vẽ ngộ nghĩnh hoặc chèn thêmnhững ngôn ngữ khác… sao cho tiện với thói quen trí nhớ của mình.

Thứ ba, hãy chú ý sử dụng những mũi tên, những ký hiệu nối các ý với nhau. Việc dùng những ký hiệu hình ảnh để nối các ký tự chữ sẽ giúp bộ não nhớ dễ dàng hơn. Thay vì những mũi tên thẳng, bạn có thể chọn vẽ chúng theo đường con, theo hình dạng khác nhau để tránh tạo sự buồn tẻ cho sơ đồ tư duy mindmap.

*

Cuối cùng, bạn có thể sử dụng công cụ vẽ mindmap trên mạng hoặc tiếp cận sơ đồ tư duy mindmap từ những bài giảng để thiết kế cho mình một sơ đồ tư duy mindmap tốt nhất.

Mindmap là một công cụ tuyệt vời có thể giúp bạn ghi nhớ khi học một môn ngoài ngữ mới từ các tiếng quen thuộc như tiếng Anh, Pháp, hay Đức….Từ một chủ đề trọng tâm, bạn có thể triển khai ra các ý với từng nhánh chia nhỏ khác nhau. Đặc biệt, sơ đồ tư duy mindmap nay đã có ứng dụng thiết kế sẳn giúp bạn tiết kiệm thời gian vẽ sơ đồ bằng tay.

Xem thêm: Di Động Việt - Quản Lý Ứng Dụng Cài Đặt Google

Các bước thực hiện sơ đồ tư duyMind Map.

Ở bài viết trước (Mind Mapping – Công cụ ghi chép tối ưu), mình đã giới thiệu đến các bạn phương pháp lập Mind Map (Sơ đồ tư duy) và nêu các lợi ích của nó. Trong bài viết này, mình sẽ hướng dẫn các bạn những bước để l

1. Tập hợp những từ khóa

Như mình đã nói, Mind Map được tạo thành bởi hầu hết các từ khóa (key word) nên nó tiết kiệm được rất nhiều thời gian cho các bạn. Chỉ với những từ khóa là bạn đã có thể nắm bắt được hết nội dung của tất cả những điều mà bạn đang muốn ghi nhớ rồi. Vậy từ khóa là gì? Làm sao xác định được từ khóa trong một nội dung văn bản? Các bạn có thể tham khảo ví dụ sau đây :

Đầu tiên, các bạn đọc đoạn văn bản hoàn chỉnh này :

“Đã từ lâu, người ta biết rằng bộ não của con người có thể được chia ra làm hai phần. Phần não trái và phần não phải. Người ta cũng biết rằng não trái điều khiển phần bên phải của cơ thể, trong khi đó ngược lại, não phải điều khiển phần bên trái cơ thể. Bên cạnh đó, người ta cũng phát hiện rằng việc não trái bị hư tổn sẽ gây ra nửa phần cơ thể bên phải bị tê liệt. Tương tự, nếu như não phải bị hư tổn sẽ khiến nửa phần cơ thể bên trái bị tê liệt”

Theo cách viết truyền thống và cách học như từ trước đến giờ thì các bạn sẽ phải học thuộc lòng đoạn văn đó hoặc đọc đi đọc lại để nhớ được hết thông tin mà nó truyền đạt. Tuy nhiên, trong đó có rất nhiều từ không cần thiết, nếu bạn loại bỏ những từ đó đi và chỉ đọc từ khóa thôi thì bạn cũng dễ dàng nắm được ý chính mà tiết kiệm được thời gian hơn nhiều. Để chứng minh cho điều đó, các bạn thử đọc 2 đoạn văn dưới đây:

a. “… não người chia hai phần … não trái não phải … não trái điều khiển bên phải cơ thể … não phải điều khiển bên trái cơ thể … não trái hư tổn, cơ thể bên phải tê liệt … não phải hư tổn, cơ thể bên trái tê liệt …”

b. “Đã từ lâu, người ta biết rằng bộ … của con … có thể được … ra làm … Phần … và phần … Người ta cũng biết rằng … phần … của …, trong khi đó, ngược lại, … phần … Bên cạnh đó, người ta cũng phát hiện rằng việc … bị … sẽ gây ra nửa … bị … Tương tự, nếu như … bị … sẽ khiến nửa phần … bị …”